Chủ Nhật, Tháng Sáu 23, 2024
spot_img
Trang chủLuật sư Tư vấnLuật sư Tư vấn Doanh NghiệpĐại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần

Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần

Công ty Luật CMA Hotline: 0986.057.998 - 0944.296.698

Khi nhắc đến công ty cổ phần thì sẽ nghe đến đại hội đồng cổ đông. Vậy Đại hội đồng cổ đông là gì và có các quyền, nghĩa gì trong công ty?

I. Căn cứ pháp lý :

  • Luật Doanh nghiệp 2020

II. Luật sư CMA tư vấn

Công ty cổ phần là công ty trong đó vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau, nhỏ nhất gọi là cổ phần; Các thành viên của công ty (cổ đông) có thể sở hữu một hoặc nhiều cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi giá trị cổ phần mà họ nắm giữ; Công ty có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.

Công ty cổ phần là pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập so với những chủ thể sở hữu nó. Vốn điều lệ của công ty được chia thành những phần bằng nhau được gọi là cổ phần và có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư; Là một tổ chức kinh tế, được đặt tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh.

  • Cổ đông là gì ?

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông được chia thành 3 loại chính tương ứng với các loại cổ phần bao gồm: Cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi. Trong đó: Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất 1 cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần; Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông; Cổ đông ưu đãi là người sở hữu cổ phần ưu đãi; Cổ đông ưu đãi biểu quyết; Cổ đông ưu đãi cổ tức; Cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác.

  • Đại hội đồng cổ đông là gì ?

Căn cứ khoản 1 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020, Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Các cổ đông có quyền biểu quyết có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét, quyết định những vấn đề chủ yếu và quan trọng nhất của công ty cổ phần như: loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty…

Theo khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần: Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát; Và Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

  • Thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

Hiện nay, Luật doanh nghiệp 2020 quy định Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền thông qua định hướng phát triển công ty mà không có một giới hạn nào cho vấn đề này: Thông qua định hướng phát triển của công ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; Quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên; Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác; Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; Quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết; Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

  • Cuộc họp đại hội cổ đông

Bên cạnh việc tìm hiểu đại hội cổ đông là gì, cũng nên biết về cách họ thực hiện quyền, nghĩa vụ. Cuộc họp đại hội đồng cổ đông là cuộc họp lớn mỗi năm và có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động doanh nghiệp. Toàn bộ quy trình của cuộc họp thường khá phức tạp với nhiều điều cần giải quyết. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên thì có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề như : Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty, báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị, báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên, mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại, vấn đề khác thuộc thẩm quyền. Nếu hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này và nếu ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Doanh nghiệp có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định.

Họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành thông qua các giai đoạn: chuẩn bị cuộc họp, triệu tập cuộc họp, tiến hành họp và thông qua quyết định đại hội đồng cổ đông.

  • Danh sách cổ đông có quyền dự họp đại hội cổ đông

Danh sách người tham gia được thành lập căn cứ vào sổ đăng ký cổ đông của công ty. Trong khoảng thời gian khoảng 10 ngày trước khi gửi giấy mời, thông tin cổ đông có quyền dự họp sẽ được quyết định. Nếu đã hiểu đại hội cổ đông là gì thì chắc chắn có thể biết được ai là người sẽ nằm trong danh sách này. Tất cả đều là những người sở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết trong công ty. Khi lập, người thực hiện phải đảm bảo cập nhật đủ các thông tin. Nếu cổ đông là cá nhân thì cần có họ tên, quốc tịch, địa chỉ và giấy tờ cá nhân (CCCD/CMND,…). Đối với cổ đông là tổ chức thì cần có đủ tên, mã số doanh nghiệp cùng số giấy tờ pháp lý. Đồng thời, cổ đông này cần cung cấp địa chỉ trụ sở chính, lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông.

  • Chuẩn bị cuộc họp

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triệu tập, chủ trì, điều khiển cuộc họp trừ trường hợp ủy quyền cho người khác. Người chịu trách nhiệm tiến hành họp có trách nhiệm chuẩn bị: Lập danh sách và thông báo mời họp đến cổ đông có quyền dự họp; Chuẩn bị chương trình, tài liệu và các điều kiện cho cuộc họp; Dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên; Xác định thời gian, địa điểm họp và gửi thông báo mời họp tới từng cổ đông có quyền dự họp; Thực hiện các công việc khác phục vụ cuộc họp

  • Triệu tập và tiến hành cuộc họp

Điều kiện tiến hành cuộc họp: Cuộc họp được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết . Cuộc họp triệu tập lần hai (khi lần thứ nhất không đủ điều kiện) được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết. Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

  • Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Những nội dung sau cần ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định: Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại; Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh; Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định; Tổ chức lại, giải thể công ty; Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Advertisment -spot_img

Bài viết được quan tâm