Khi nào nhà nước thu hồi đất

Hotline: 0986.057.998 hoặc 0944.296.698

0
35
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Căn cứ Điều 16 Luật đất đai 2013 thì nhà nước sẽ lấy lại quyền sử dụng đất (thu hồi đất) khi:
“1. Nhà nước quyết định thu hi đất trong các trường hp sau đây:
a) Thu hi đất vì mc đích quc phòng, an ninh; phát trin kinh tế – xã hi vì li ích quc gia, công cng;
b) Thu hi đất do vi phm pháp lut v đất đai;
c) Thu hi đất do chm dt vic s dng đất theo pháp lut, t nguyn tr li đất, có nguy cơ đe da tính mng con ngườ
2. Nhà nước quyết định trưng dng đất trong trường hp tht cn thiết để thc hin nhim v quc phòng, an ninh hoc trong tình trng chiến tranh, tình trng khn cp, phòng, chng thiên tai.”
Theo đó, tóm lược lại, nhà nước sẽ lấy lại vĩnh viện hoặc tạm thời quyền sử dụng đất của một cá nhân/tổ chức trong 3 trường hợp: i) Người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng đất (trả lại đất); ii) Người sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai đến mức phải thu hồi; iii) Để phục vụ các mục tiêu khác.
1. Thu hồi đất khi người sử dụng đất có vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng đất:
Căn cứ Điều 64 Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất bị thu hồi đất khi có các vi phạm như sau:
“1. Các trường hp thu hi đất do vi phm pháp lut v đất đai bao gm:
a) S dng đất không đúng mc đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhn quyn s dng đất và đã b x pht vi phm hành chính v hành vi s dng đất không đúng mc đích mà tiếp tc vi phm;
b) Người s dng đất c ý hy hoi đất;
c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoc không đúng thm quyn;
d) Đất không được chuyn nhượng, tng cho theo quy định ca Lut này mà nhn chuyn nhượng, nhn tng cho;
đ) Đất được Nhà nước giao để qun lý mà để b ln, chiếm;
e) Đất không được chuyn quyn s dng đất theo quy định ca Lut này mà người s dng đất do thiếu trách nhim để b ln, chiếm;
g) Người s dng đất không thc hin nghĩa v đối vi Nhà nước và đã b x pht vi phm hành chính mà không chp hành;
h) Đất trng cây hàng năm không được s dng trong thi hn 12 tháng liên tc; đất trng cây lâu năm không được s dng trong thi hn 18 tháng liên tc; đất trng rng không được s dng trong thi hn 24 tháng liên tc;
i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thc hin d án đầu tư mà không được s dng trong thi hn 12 tháng liên tc hoc tiến độ s dng đất chm 24 tháng so vi tiến độ ghi trong d án đầu tư k t khi nhn bàn giao đất trên thc địa phi đưa đất vào s dng; trường hp không đưa đất vào s dng thì ch đầu tư được gia hn s dng 24 tháng và phi np cho Nhà nước khon tin tương ng vi mc tin s dng đất, tin thuê đất đối vi thi gian chm tiến độ thc hin d án trong thi gian này; hết thi hn được gia hn mà ch đầu tư vn chưa đưa đất vào s dng thì Nhà nước thu hi đất mà không bi thường v đất và tài sn gn lin vi đất, tr trường hp do bt kh khá
2. Vic thu hi đất do vi phm pháp lut v đất đai phi căn c vào văn bn, quyết định ca cơ quan nhà nước có thm quyn xác định hành vi vi phm pháp lut v đất đai.”
2. Thu hồi đất khi người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất
 Căn cứ 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013:
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

2. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

đ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.”

3. Thu hồi đất để thực hiện các dự án hoặc vì mục đích quc phòng, an ninh:
Căn cứ Điều 61 Luật Đất đai 2013 thì nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau:
“Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:

1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

2. Xây dựng căn cứ quân sự;

3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

4. Xây dựng ga, cảng quân sự;

5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.”

4. Thu hồi đất để thực hiện phát trin kinh tế – xã hi vì li ích quc gia, công cng

Căn cứ Điều 62 Luật Đất đai 2013 thì nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau:
“Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;

2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.”

  1. Nhà nước lấy lại quyền sử dụng đất qua hình thức nhà nước trưng mua lại đất của người sử dụng đất, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật trưng mua, trưng dụng năm 2008:
“là việc Nhà nước mua tài sản của tổ chức (không bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân), cá nhân, hộ gia đình thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia.”
Theo đó việc Nhà nước trưng mua lại đất của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình vì lý do quốc phòng, an ninh, và lợi ích quốc gia. Và phần đất được nhà nước trưng mua sẽ được thanh toán theo quy định tại Điều 18 Luật trưng mua, trưng dụng năm 2008.
  1. Nhà nước lấy lại quyền sử dụng đất có thời hạn qua hình thức trưng dụng tài sản là đất, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật trưng mua, trưng dụng năm 2008:
“là việc Nhà nước sử dụng có thời hạn tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia.”
Là việc nhà nước sẽ sử dụng đất của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có thời hạn vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. Khi đã có các thiệt hại sảy ra trong quá trình trưng dụng tài sản thì Nhà nước sẽ có trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Điều 34 Luật trưng mua, trưng dụng năm 2008.