Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
1. Thuận tình ly hôn:
Là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được mọi vấn đề liên quan tới việc ly hôn bao gồm:
(1) Chia tài sản (có thể yêu cầu tòa án giải quyết hoặc không);
(2) việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba; và
(3) Án phí tòa án (300.000 đồng trong trường hợp không có công nhận, yêu cầu công nhận thỏa thuận liên quan tới tài sản khi ly hôn).
2. Đơn phương ly hôn:
Là ly hôn theo yêu cầu của một bên hoặc các bên đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng không thể tự thoả thuận được các vấn đề khác của việc ly hôn như: Con cái, tài sản, nợ chung, nghĩa vụ cấp dưỡng, án phí. Lý do của việc yêu cầu ly hôn đơn phương thường là do vợ hoặc chồng:
-
- Có hành vi bạo lực gia đình với chồng hoặc vợ hoặc các thành viên khác trong gia đình.
- Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ/chồng: Ngoại tình, phá tán tài sản (cờ bạc), không chăm lo đời sống gia đình (ví dụ: chỉ chú tâm công việc không lo đời sống tinh thần cho vợ, cho…);
- Bất đồng quan điểm sống, lối sống, không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân;
- Mâu thuẫn với bố mẹ vợ/chồng/thành viên trong gia đình một trong hai bên…
Việc chấm dứt quan hệ hôn nhân (ly hôn) là điều không mong muốn, bởi các hệ quả có thể tác động mạnh mẽ, ảnh hưởng trên nhiều phương diện của cuộc sống gia đình, tâm lý không chỉ của vợ chồng mà còn có các thành viên khác, đặc biệt là con cái.
Tuy nhiên, đôi khi việc ly hôn là cần thiết, là hành xử mang tính văn minh để chấm dứt một mối quan hệ hôn nhân không còn với đúng nghĩa của nó. Việc ly hôn trong những trường hợp có mâu thuẫn trầm trọng không hòa giải được còn là giải pháp giải thoát cho không chỉ vợ, chồng mà là con cái, các thành viên trong gia đình khỏi những bế tắc, mâu thuẫn, tâm lý nặng nề kéo dài để hướng tới một cuộc sống mới tốt đẹp hơn. Đồng thời, pháp luật không hạn chế việc một đôi vợ chồng sau khi ly hôn lại tiếp tục kết hôn với nhau, nếu sau khi ly hôn vợ, chồng đã ly hôn cảm thấy còn yêu thương, muốn gắn bó xây dựng gia đình chung.
Với đội ngũ Luật sư giỏi, nhiều kinh nghiệm, chuyên gia tâm lý giỏi đã tham gia công tác pháp luật nhiều năm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, tranh chấp quyền nuôi con, tài sản khi ly hôn CMA sẽ là đơn vị tốt nhất hỗ trợ Quý khách hàng xác định mức độ trầm trọng của quan hệ hôn nhân để có quyết định đúng đắn trước khi thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật và các biện pháp để bảo vệ quyền, lợi tốt nhất khi ly hôn.
3. Hồ sơ giải quyết việc ly hôn, gồm:
- Bản sao căn cước công dân
- Bản gốc hoặc bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao công chứng giấy khai sinh của các con chung;
- Bản sao công chứng Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (trong trường hợp có yêu cầu chia tài sản), ví dụ: “Sổ đỏ”, Đăng ký xe máy, giấy chứng nhận cổ phần, vốn góp, sổ tiết kiệm ngân hàng….
- Các giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh mâu thuẫn của hai vợ chồng (nếu có), ví dụ: tin nhắn, ảnh chụp, video về việc ngoại tình; Biên bản về việc bạo lực gia đình; hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh liên quan tới hành vi bạo lực gia đình….
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh nghĩa vụ nợ chung của vợ chồng (nếu có), ví dụ: Hợp đồng vay tiền ngân hàng, giấy nhận nợ …
- Đối với các trường hợp ly hôn mà một trong các bên đang ở nước ngoài cần thêm các tài liệu chứng minh:
– Địa chỉ cư trú của chồng hoặc vợ đang sinh sống hoặc lao động ở nước ngoài;
– Văn bản ý kiến hoặc đơn ly hôn của chồng hoặc vợ đang sinh sống ở nước ngoài có hợp pháp hóa lãnh sự quán hoặc đại sứ quán. Trường hợp việc vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài không hợp pháp thì sẽ không thể xin xác nhận của đại sứ quán, trong trường hợp này nếu có yêu cầu Luật sư công ty luật CMA sẽ hỗ trợ.
4. Quy trình giải quyết ly hôn:
Bước 1: Lắng nghe yêu cầu tư vấn, chia sẻ:
Các luật sư có nhiều kinh nghiệm, am hiểu tâm lý, pháp luật về hôn nhân, gia đình, tranh chấp nuôi con, tài sản sẽ:
-
- Lắng nghe => Tư vấn => Cùng bạn xác định rõ vấn đề cần giải quyết, nguồn gốc mâu thuẫn;
- Hỗ trợ hàn gắn, đoàn tụ quan hệ hôn nhân (nếu có thể, theo yêu cầu).
Bước 2: Tư vấn pháp luật, gồm:
-
- Xác định, lựa chọn hình thức giải quyết việc ly hôn: Thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn;
- Chuẩn bị chứng cứ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu ly hôn hoặc điều kiện ly hôn;
- Phân chia tài sản và phân chia nghĩa vụ nợ khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn hiệu quả, tiết giảm chi phí tối đa, nhanh chóng. Hỗ trợ các thủ tục thoả thuận, phân chia, thủ tục hành chính …
- Phân chia con cái, trách nhiệm nuôi dưỡng, cấp dưỡng sau khi ly hôn.
- Lựa chọn thẩm quyền của tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương hoặc thuận tình hiệu quả nhất, tiết kiệm thời gian, chi phí.
- Quy trình giải quyết việc ly hôn tại tòa án.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
-
- Tư vấn hồ sơ, tài liệu, chứng cứ;
- Soạn thảo đơn khởi kiện, các loại đơn từ, giấy tờ, chứng cứ phải nộp kèm theo hồ sơ khởi kiện cho tòa án
Bước 4: Nộp đơn khởi kiện:
-
- Đại diện nộp đơn khởi kiện tại tòa án;
- Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, chứng cứ, tài liệu theo yêu cầu của tòa án.
Bước 5: Tham gia tố tụng:
-
- Thu thập chứng cứ, tài liệu giải quyết việc ly hôn theo yêu cầu của tòa án hoặc thực tế bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.
- Tham gia các buổi làm việc, tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ trong suốt quá trình giải quyết của tòa án.
- Tư vấn, đại diện tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình giải quyết của tòa án.
Hỗ trợ khác pháp lý của CMA
(1) Soạn thảo, chuẩn bị toàn bộ hồ sơ khởi kiện;
(2) Giải quyết ly hôn nhanh, vắng mặt theo yêu cầu;
(3) Phân chia tài sản, sang tên tài sản nhanh theo định đoạt của vợ chồng.
Ví dụ: Chia tách quyền sử dụng đất, tài sản trên đất, sang tên quyền sử dụng đất, tài sản trên đất, ô tô, chuyển nhượng cổ phần, vốn góp ….
5. Thẩm quyền của tòa án giải quyết việc ly hôn:
5.1. Đối với ly hôn thuận tình: Trường hợp vợ chồng có cùng nơi cư trú thì thẩm quyền của Tòa án là Tòa án khu vực nơi vợ chồng có nơi cư trú. Trường hợp vợ chồng có nơi cư trú khác nhau thì thẩm quyền của Tòa án khu vực được xác định theo lựa chọn của các bên.
5.2. Đối với ly hôn đơn phương: Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án khu vực nơi bên còn lại cư trú.
Ví dụ: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án các khu vực theo nơi cư trú của một trong các bên hoặc lựa chọn của các bên tại thành phố Hải Phòng, cụ thể:
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (huyện Thủy Nguyên (cũ)) nay là các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Việt Khê do Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Hải Phòng, địa chỉ: Phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án huyện Thủy Nguyên cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (huyện An Dương, An Lão (cũ)) nay là các xã/phường: An Dương, An Hải, An Phong, An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão do Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Hải Phòng, địa chỉ: Số 7, đường 351 phường An Dương, thành phố Hải Phòng (Trụ sở Tòa án huyện An Dương cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (quận Ngô Quyền, Hồng Bàng (cũ)) nay là các phường: Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên do Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Hải Phòng, địa chỉ: Số 991 đại lộ Tôn đức Thắng, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (Trụ sở Tòa án quận Hồng Bàng cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (quận/huyện Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Hải An (cũ)) nay là các xã/phường: Hải An, Đông Hải, Cát Hải, Bạch Long Vĩ do Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Hải Phòng, địa chỉ: Đường Trần Hoàn, phường Hải An, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án quận Hải An cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (quận Kiến An, Lê Chân (cũ)) nay là các xã/phường: Lê Chân, An Biên, Kiến An, Phù Liễn do Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Hải Phòng, địa chỉ: Phường An Biên, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án quận Lê Chân cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (quận/huyện Dương Kinh, Kiến Thụy, Đồ Sơn (cũ)) nay là các xã/phường: Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương do Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Hải Phòng, địa chỉ: Khu Thọ Xuân, xã Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án huyện Kiến Thụy cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (quận/huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo (cũ)) nay là các xã/phường: Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chân Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận do Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Hải Phòng, địa chỉ: Đường 208, xã Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án huyện Vĩnh Bảo cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (TP. Hải Dương, huyện Thanh Hà (cũ)) nay là các xã/phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Ái Quốc, Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông do Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hải Phòng, địa chỉ: Số 60 Nguyễn Lương Bằng, phường Thành Đông, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án TP. Hải Dương cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (huyện Nam Sách, Tp. Chí Linh (cũ)) nay là các xã/phường: Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú do Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Hải Phòng, địa chỉ: Số 181 Trần Nguyên Đán, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án TP. Chí Linh cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (huyện Kim Thành, thị xã Kinh Môn (cũ)) nay là các xã/phường: Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành do Tòa án nhân dân Khu vực 10 – Hải Phòng, địa chỉ: Số 132 Trần Hưng Đạo, phường Kinh Môn, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án huyện Kinh Môn cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ (cũ)) nay là các xã/phường: Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp do Tòa án nhân dân Khu vực 11– Hải Phòng, địa chỉ: Đường Tây Nguyên, xã Tứ Kỳ, thành phố Hải Phòng (trụ sở tòa án huyện Tứ Kỳ cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (huyện Bình Giang, Cẩm Giàng (cũ)) nay là các xã/phường: Việt Hòa, Cẩm Giang, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Cẩm Giàng, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Tứ Minh do Tòa án nhân dân Khu vực 12– Hải Phòng, địa chỉ: Lai Cách, phường Tứ Minh, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án huyện Cẩm Giàng cũ) thụ lý, giải quyết.
- Đơn phương ly hôn hoặc ly hôn thuận tình ly hôn mà vợ hoặc chồng hoặc hai vợ chồng sinh sống, làm việc, hộ khẩu tại (huyện Thanh Miện, Ninh Giang (cũ)) nay là các xã/phường: Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nguyễn Lương Bằng, Nam Thanh Miện do Tòa án nhân dân Khu vực 13– Hải Phòng, địa chỉ: Số 132 Nguyễn Lương Bằng, xã Thanh Miện, thành phố Hải Phòng (trụ sở Tòa án huyện Thanh Miện cũ) thụ lý, giải quyết.
6. Thời gian giải quyết:
Thời hạn giải quyết theo luật định: 04 tháng. Tùy theo mức độ mâu thuẫn, tranh chấp con cái, tài sản hoặc thuận tình thì thời gian giải quyết sẽ được rút ngắn tương ứng.
Thời gian giải quyết nhanh nhất là 10 ngày kể từ ngày thụ lý đến ngày có Quyết định về việc ly hôn trong trường hợp thuận tình ly hôn.
7. Án phí ly hôn:
7.1. Án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản:
Án phí ly hôn khi không có tranh chấp về tài sản áp dụng cho cả trường hợp ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình là: 300.000 VND (ba trăm nghìn đồng).
7.2. Án phí ly hôn khi có tranh chấp về tài sản
Án phí ly hôn khi có tranh chấp về tài sản hoặc có yêu cầu công nhận phân chia tài sản tính theo giá trị của tài sản, cụ thể như sau:
| STT | GIÁ TRỊ TÀI SẢN | ÁN PHÍ |
| 1. | Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| 2. | Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| 3. | Từ trên 400.000.000 đồng đến800.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phần giátrị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| 4. | Từ trên 800.000.000 đồng đến2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| 5. | Từ trên 2.000.000.000 đồng đến4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tàisản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| 6. | Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trịtài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |

