Những điểm mới theo quy định của pháp luật về hộ kinh doanh

Công ty Luật CMA Hotline: 0986.057.998 - 0944.296.698

0
72

I. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP

II. Luật sư tư vấn

  1. Điểm mới về chủ thể đăng ký hộ kinh doanh:
  • Khoản 1 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập”. Như vậy, theo quy định mới, “một nhóm người” không còn là chủ thể đăng ký hộ kinh doanh; hộ kinh doanh chỉ được đăng ký thành lập bởi một cá nhân hoặc bởi các thành viên hộ gia đình.
  • Khoản 2 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh như sau: “Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương”. Như vậy, quy định mới đã bổ sung thêm đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh là: hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh thời vụ.
  • Điều 80 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định cụ thể những đối tượng không được đăng ký thành lập hộ kinh doanh như sau:

“Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

 

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

 

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

 

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.”

 

  1. Không giới hạn số lượng lao động của hộ kinh doanh
  • Nếu như trước đây, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh chỉ được “sử dụng dưới mười lao động” thì hiện nay, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP không còn quy định về số lượng lao động của hộ kinh doanh. Như vậy, hộ kinh doanh có thể sử dụng lao động phù hợp với nhu cầu và quy mô của mình mà không bị giới hạn về số lượng.
  1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh tại nhiều địa điểm
  •  Trước đây, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh “chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm”, trừ trường hợp hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.
  •  Hiện nay, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định: “Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại”.
  •  Như vậy, hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm phù hợp với quy mô và nhu cầu kinh doanh.
  1. Bổ sung thêm quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh.
  • Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
  • Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  1. Điểm mới về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
  • Khoản 1 Điều 90 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau: “Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi” (Trước đây không có quy định về thời hạn thực hiện đăng ký thay đổi).
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP đã quy định cụ thể thành phần hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
  1. Điểm mới về thủ tục tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh.
  • Nếu như trước đây Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định: “Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm”, thì nay Nghị định số 01/2021/NĐ-CP không còn quy định về thời hạn tạm ngừng của hộ kinh doanh. Như vậy, hộ kinh doanh không bị hạn chế về thời hạn tạm ngừng kinh doanh.
  • Thay đổi thời hạn thực hiện thông báo tạm ngừng kinh doanh: từ “ít nhất 15 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh” (Nghị định số 78/2015/NĐ-CP) thành “ ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh” (Nghị định số 01/2021/NĐ-CP).
  • Ngoài ra, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP còn bổ sung thêm quy định về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh.