Ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài

Công ty Luật CMA Hotline: 0986.057.998 & 0944.296.698 Email: CongtyluatCMA@gmail.com

0
324
I. Căn cứ pháp lý
  • Luật hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Công văn 253/TANDTC-PC
II. Luật sư tư vấn 
Ly hôn là điều không ai mong muốn, tuy nhiên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, thiếu vắng tình cảm thì còn tồi tệ hơn. Đôi khi không hẳn là không có sự quan tâm tới gia đình mà vì lý do hoàn cảnh mà hai vợ chồng không còn tình cảm như xưa. Hoặc muốn bắt đầu một cuộc sống mới thì cần sự giải thoát cho mối quan hệ này.
Một số trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài rất phổ biến, cụ thể là:
  • Vợ hoặc chồng là người nước ngoài;
  • Vợ hoặc chồng Việt kết hôn tại nước ngoài;
  • Vợ hoặc chồng Việt là du học sinh, nghiên cứu sinh, làm việc tại nước ngoài;
  • Vợ hoặc chồng kết hôn nhưng một trong hai bên hiện đang sinh sống tại nước ngoài (chồng đi xuất khẩu lao động, làm việc ở nước ngoài)
  • Vợ hoặc chồng đang cư trú tại nước ngoài hợp pháp
  • Vợ hoặc chồng đang cư trú tại nước ngoài không hợp pháp
Thủ tục ly hôn đối với các bên đương sự tại Việt Nam cũng khá phức tạp, đối với đương sự đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài sẽ phức tạp hơn nhiều vì khoảng cách địa lý và áp dụng pháp luật.
  1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì việc giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình hay yêu cầu về hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Khoản 3, Điều 35 BLTTDS quy định :
“Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 (tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình) và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”
  • Về thẩm quyền theo cấp Tòa án: căn cứ điều 36, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có một bên ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh giải quyết.
  • Về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ: theo quy định tại Điều 37 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.
  • => Vì vậy, đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi cuối cùng bị đơn cư trú (nơi cuối cùng mà người chồng hoặc vợ cư trú tại Việt Nam – có thể là địa chỉ thường trú tại Việt Nam)
  1. Hồ sơ ly hôn khi một bên vợ/chồng ở nước ngoài
Để tiến hành thủ tục ly hôn thì đương sự cần soạn thảo một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
  • Đơn xin ly hôn (đơn ly hôn thuận tình hoặc đơn phương)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao hoặc bản gốc)
  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu của hai bên
  • Sổ hộ khẩu hoặc chứng từ về nơi cư trú
  • Giấy khai sinh của các con
  • Giấy tờ về tài sản chung: sổ đỏ, xe ô tô, … (nếu có)
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)
  • Giấy xác nhận nơi cư trú, nhân thân của bị đơn
  • Biên bản hòa giải xác nhận mâu thuẫn vợ chồng
  1. Thủ tục ly hôn khi một bên vợ/chồng ở nước ngoài
Các bước thực hiện thủ tục ly hôn:
Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
Tại Hải Phòng là Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
Địa chỉ: Lô 18 đường Lê Hồng Phong, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng
Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.
Trường hợp 1: Khi nguyên đơn biết được nơi ở, nơi làm việc tại nước ngoài của bị đơn
  • Nếu biết được nơi ở, nơi làm việc của bị đơn tại nước ngoài thì Tòa án sẽ tống đạt quyết định giải quyết vụ việc cho bị đơn hoặc có thể yêu cầu bị đơn về Việt Nam để giải quyết thủ tục ly hôn.
  • Nếu có thể liên lạc được với bị đơn ở nước ngoài thông qua thân nhân của họ thì tòa án thông qua thân nhân đó gửi cho bị đơn ở nước ngoài lời khai của nguyên đơn, và yêu cầu bị đơn phúc đáp về tòa án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết ly hôn. Căn cứ vào lời khai và tài liệu nhận được, tòa xét xử theo thủ tục chung.
Trường hợp 2: Nguyên đơn không biết được nơi ở, nơi làm việc tại nước ngoài của bị đơn, mất liên lạc với bị đơn
Công văn 253/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao ngày 26/11/2018 hướng dẫn như sau:
  • Nguyên đơn sẽ phải nộp hồ sơ ly hôn tại nơi mà bị đơn cư trú cuối cùng tại Việt Nam – Thường nơi này được xác định là nhà riêng hoặc nhà bố mẹ đẻ của bị đơn;
  • Nguyên đơn có thể thông qua thân nhân để xem xét việc có liên hệ với bị đơn tại nước ngoài hay không để xin thông tin về địa chỉ liên hệ nhằm phục vụ việc tống đạt văn bản của Tòa án;
  • Thông qua người thân thì Tòa án có thể yêu cầu gửi thông tin đến đương sự ở nước ngoài, trong trường hợp cố tình không cung cấp, từ chối khai báo địa chỉ, ý kiến thì sẽ coi là trường hợp che giấu thông tin;
  • Tòa án sẽ gửi yêu cầu lần thứ 2 và nếu vẫn giữ nguyên tình trạng thì Tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử văn mặt bị đơn theo thủ tục chung của tố tụng;
  • Sau khi giải quyết vụ án thì Tòa sẽ gửi văn bản đến thân nhân bị đơn, UBND cấp xã, phường để thực hiện niêm yết công khai và quyền kháng cáo của bị đơn
Các dịch vụ tư vấn đơn phương ly hôn của CMA tại Hải Phòng:
  • Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cùng khách hàng giải quyết những vướng mắc;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến ly hôn nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng, hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nếu có thể;
  • Hỗ trợ thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc ly hôn;
  • Hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục để tiến hành ly hôn.
  • Soạn thảo văn bản phục vụ cho quá trình ly hôn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích theo yêu cầu.