Làm sổ đỏ lần đầu mất bao nhiêu tiền, nộp những khoản tiền gì?

Tư vấn luật sư vui lòng liên hệ Công ty Luật CMA Hotline: 0986.057.998

0
156
“Sổ đỏ” tên gọi thông thường của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý quan trọng nhất khẳng định quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản của một người. Vì vậy, việc có Sổ đỏ với người sử dụng đất luôn luôn là một mục tiêu quan trọng. Vậy, khi cấp sổ đỏ lần đầu thì người sử dụng đất phải nộp những khoản tiền gì cho nhà nước? đây có lẽ là câu hỏi của tất cả những người đang sử dụng đất mà chưa có sổ đỏ.
Tại khoản 3 điều 98 Luật đất đai 2013 quy định
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành, thì người sử dụng đất khi được cấp Sổ đỏ lần đầu sẽ phải nộp các khoản nghĩa vụ tài chính sau đây:
1. Lệ phí trước bạ:
Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Cách tính như thế nào? Cấp Sổ đỏ lần đầu, sang tên sổ đỏ phải nộp bao nhiêu tiền?
Thứ nhất, khái niệm Lệ phí trước bạ:
Tại Khoản 2 Điều 3 Luật phí và lệ phí 2015 quy định:
“Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Thứ hai, mức nộp Lệ phí trước bạ nhà đất khi được cấp Sổ đỏ
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi nghị định số 20/2019/NĐ-CP thì
“Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).”
Để tính được lệ phí trước bạ thì căn cứ vào hai yếu tố: 1) Giá tính thuế để xác định giá trị của tài sản; 2) Tỷ lệ (%) nộp lệ phí; 3) Diện tích đất tính giá.
Căn cứ điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi nghị định số 20/2019/NĐ-CP thì giá trị nhà đất để tính Lệ phí trước bạ là giá do UBND tỉnh/thành phố quy định, trường hợp giá giao dịch thực tế cao hơn giá do UBND tỉnh/thành phố quy định thì áp dụng theo giá giao dịch thực tế.
Ví dụ: Giá đất tại mặt đường Lê Thánh Tông, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo bảng giá đất năm 2020 – 2025 có giá là 40 triệu đồng/m2 trong khi giá giao dịch thực tế ghi trên hợp đồng, văn bản chứng từ giao dịch của các bên là 60 triệu đồng/m2, thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ là 60 triệu đồng/m2
Thứ ba, tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ khi cấp Sổ đỏ lần đầu hoặc sang tên sổ đỏ:
Theo quy định tại khoản 1 điều 7 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi nghị định số 20/2019/NĐ-CP thì mức thu lệ phí trước bạ với nhà đất khi cấp Sổ đỏ lần đầu hoặc sang tên Sổ đỏ là 0.5% giá trị nhà, đất.
Ví dụ: Như ví dụ mảnh đất đường Lê Thánh Tông nói trên, giả sử diện tích là 100 m2 vậy giá theo quy định của UBND thành phố Hải Phòng là 4 tỷ đồng, giá giao dịch trên thị trường là 6 tỷ đồng. Lệ phí trước bạ là 4 tỷ đồng x 0.5 % (nếu tính theo giá nhà nước) = 20 triệu đồng; Lệ phí trước bạ là 6 tỷ đồng x 0.5 (nếu tính theo giá thị trường) = 30 triệu đồng.
2. Tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu:
Đây là khoản tiền lớn nhất nếu người được cấp sổ đỏ lần đầu phải nộp và chỉ trong trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu mới phải nộp và không phải ai cũng biết về khoản tiền này. Đôi khi khoản tiền này chính là rủi ro cho người mua đất chưa có sổ đỏ, vì chưa đánh giá hết được mức nộp tiền sử dụng đất khi được cấp sổ đỏ lần đầu.
Về cơ bản thì căn cứ để tính tiền sử dụng đất phụ thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất? quá trình, thời điểm sử dụng đất và các tài liệu, chứng cứ về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất với nhà nước trong quá trình sử dụng của mình và đối tượng người sử dụng đất là ai?
Về nguyên tắc thì thời điểm sử dụng đất càng lâu, thì số tiền nộp càng ít thậm chí là có thể đươc miễn tiền sử dụng đất. Vậy tiền sử dụng đất là gì? mức nộp tiền sử dụng đất là bao nhiêu khi nhà nước cấp sổ đỏ lần đầu? những ai được miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật?
Theo quy định tại khoản 21 điều 3 Luật đất đai 2013, cụ thể:
 “21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”
Tiền sử dụng đất = diện tích đất (phải nộp tiền sử dụng đất) x giá đất (căn cứ bảng giá đất do UBND tỉnh/thành phố quy định tại thời điểm tính) x tỷ lệ nộp (%).
2.1. Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu:
Thứ nhất, Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy tờ về việc sử dụng đất được quy định tại điều 100 Luật đất đai, điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; (tham khảo bài viết: Giấy tờ chứng minh cấp sổ đỏ không phải nộp tiền ?) hoặc
Thứ hai, Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về việc sử dụng đất quy định tại điều 100 Luật đất đai, điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng:
    • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương
    • Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng: Có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
    • Sử dụng ổn định, không có tranh chấp
Thứ ba, những người thuộc diện được miễn, giảm tiền sử đụng đất theo chính sách ưu đãi người có công, gia đình hoàn cảnh khó khăn. (tham khảo bài viết: Người có công được miễn giảm tiền sử đụng đất?)
2.2. Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu:
2.2.1. Trường hợp sử dụng đất trước 15/10/1993 không có giấy tờ quy định tại điều 100 Luật đất đai, điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT (tham khảo bài viết: Giấy tờ chứng minh cấp sổ đỏ không phải nộp tiền ?)
Trường hợp này, được chia ra nhiều loại cụ thể như sau:
Trường hợp thứ nhất, sử dụng đất không có hành vi vi phạm tại thời điểm sử dụng: Là trường hợp tại thời điểm sử dụng không có hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Đối với đất ở: (Căn cứ điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP), mức nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu như sau:
    • Khi được cấp Sổ đỏ lần đầu sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân;
    • Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh/thành phố quy định tại thời điểm cấp Sổ đỏ.
    • Hạn mức đất ở do UBND tỉnh/thành phố quy định tại từng thời điểm.
Ví dụ, Trường hợp thửa đất tại đường lê thánh tông nói trên, trong trường hợp này bảng giá đất thành phố hải phòng là 40 triệu đồng/m2. Hạn mức phường Máy Chai là 100 m2, nếu sử dụng đất là 150 m2 thì 100 m2 không phải nộp tiền sử dụng đất, 50 m2 còn lại phải nộp tiền sử dụng đất với mức nộp là = 50 m2 x 40 triệu đồng x 50% = 1 tỷ đồng.
  • Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) (nhà xưởng, văn phòng, bãi kinh doanh…)mức nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu như sau:
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì không phải nộp tiền sử dụng đất và hình thức ghi trên Sổ đỏ là nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất
Trường hợp thứ hai, tại thời điểm sử dụng đã có hành vi vi phạm: Là trường hợp tại thời điểm sử dụng đã có hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Đối với đất ở (Căn cứ khoản 2 điều 6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP), mức nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu như sau:
    • Khi được cấp sổ đỏ lần đầu sẽ phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất;
    • Nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở.
    • Hạn mức đất ở, bảng giá đất theo quy định của UBND tỉnh/thành phố tại thời điểm được cấp Sổ đỏ.
Ví dụ: Vẫn trường hợp đất lê thánh tông, hải phòng nói trên, trong trường hợp này người sử dụng đất phải nộp 50% diện tích 100 m2, 100% diện tích 50 m2 (ngoài hạn mức) còn lại. Trong trường hợp này tổng số tiền sử dụng đất phải nộp sẽ là = 0.5 x 100 m2 x 40 triệu + 100% x 50 m2 x 40 triệu = 3 tỷ đồng.
  • Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở), mức nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu như sau:
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất. Bảng giá đất theo quy định của UBND tỉnh/thành phố tại thời điểm được cấp Sổ đỏ.
2.2.2. Trường hợp sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15/07/1993 đến trước ngày 1/07/2004 không có giấy tờ quy định tại điều 100 Luật đất đai, điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT (tham khảo bài viết: Giấy tờ chứng minh cấp sổ đỏ không phải nộp tiền ?)
Trường hợp này cũng được chia làm nhiều trường hợp với mức nộp tiền sử dụng đất khác nhau khi được cấp sổ đỏ lần đầu, cụ thể như sau:
Trường hợp thứ nhất, tại thời điểm bắt đầu sử dụng không có hành vi vi phạm (không có hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất)
  • Đối với đất ở (Căn cứ điểm a khoản 1 điều 7 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP), mức nộp tiền sử dụng đất cụ thể như sau:
    • Mức nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất. Hạn mức giao đất, bảng giá đất theo quy định của UBND tỉnh/thành phố tại thời điểm cấp Sổ đỏ.
Ví dụ: Vẫn trường hợp đất lê thánh tông, hải phòng nói trên, trong trường hợp này người sử dụng đất phải nộp 50% diện tích 100 m2, 100% diện tích 50 m2 (ngoài hạn mức) còn lại. Trong trường hợp này tổng số tiền sử dụng đất phải nộp sẽ là = 0.5 x 100 m2 x 40 triệu + 100% x 50 m2 x 40 triệu = 3 tỷ đồng.
  • Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) (Căn cứ điểm a khoản 1 điều 7 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP), mức nộp tiền sử dụng đất cụ thể như sau:
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh/thành phố quy định tại thời điểm được cấp Sổ đỏ.
Trường hợp thứ hai, tại thời điểm bắt đầu sử dụng đã có hành vi vi phạm (có hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất), mức nộp tiền sử dụng đất khi được cấp sổ đỏ lần đầu cụ thể như sau:
  • Đối với đất ở (Căn cứ khoản 2 điều 7 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP), mức nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu cụ thể:

Đất có nhà ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh/thành phố ban hành tại thời điểm được cấp Sổ đỏ.

Ví dụ: Vẫn trường hợp đất lê thánh tông, hải phòng nói trên, trong trường hợp này người sử dụng đất phải nộp 100% diện tích 150 m2. Trong trường hợp này tổng số tiền sử dụng đất phải nộp sẽ là = 100% x 150 m2 x 40 triệu = 6 tỷ đồng.
  • Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) (Căn cứ khoản 2 điều 7 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP), mức nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu cụ thể:
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất lâu dài.
2.2.3. Sử dụng đất có nguồn gốc là đất giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004 (điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP)
Theo quy định của luật đất đai qua các thời kỳ, thẩm quyền giao đất cho hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã sử dụng đất thuộc UBND quận/huyện; Thẩm quyền giao đất cho các trường hợp còn lại thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Các trường hợp giao đất không do các cơ quan này là giao đất sai thẩm quyền. Tuy nhiên, mặc dù người sử dụng đất không được trực tiếp UBND cấp có thẩm quyền giao đất mà được cơ quan, xí nghiệp, đơn vị giao đất theo chương trình, chủ trương đã được UBND cấp có thẩm quyền hoặc nghị định/quyết định/chỉ thị của chính phủ từng thời kỳ thì trường hợp này cũng được coi như giao đất đúng thẩm quyền, vì trên tổng thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt việc giao đất.
Trường hợp thứ nhất, đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004 và có giấy tờ về việc đã nộp tiền để được sử dụng đất:
  • Đất có nhà ở bắt đầu sử dụng từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi được cấp Sổ đỏ không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất khi được cấp sổ đỏ lần đầu phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:
    • Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;
    • Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định cấp Sổ đỏ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trườn hợp thứ hai, đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất:
  • Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất do UBND tỉnh/thành phố quy định.
  • Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất do UBND tỉnh/thành phố quy định
Phần diện tích còn lại không có nhà ở được xác định là đất nông nghiệp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì phải nộp tiền bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP thì mức nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp chuyển đổi đất vườn, ao liền kề đất ở và trong cùng thửa đất là 50%.
2.2.3. Tiền sử dụng đất trong trường hợp đất có nguồn gốc giao sai thẩm quyền hoặc việc sử dụng đất có vi phạm trong khoảng từ 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014
Trường hợp thứ nhất,  đất có nhà ở và có giấy tờ đã nộp tiền để được sử dụng đất. Mức nộp là 100% giá đất do UBND tỉnh/thành phố quy định tại thời điểm cấp sổ. Số tiền đã nộp theo biên lai, hóa đơn sẽ được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp.
Trường hợp thứ hai, đất không có nhà ở. Mức nộp là 100% giá đất theo bảng giá do UBND tỉnh/thánh phồ quy định tại thời điểm cấp Sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh thương mại phi nông nghiệp với thời hạn sử dụng là lâu dài.
𝟑. Lệ phí cấp sổ đỏ:
Lệ phí cấp sổ đỏ sẽ thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh quyết định (Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019). Mỗi địa phương khác nhau sẽ có lệ phí cấp sổ đỏ khác nhau (Điều 4 Thông tư 85/2019). Tuy nhiên, mức nộp tiền này thường không lớn đối với hộ gia đình, cá nhân thường từ 90 đến 150 nghìn đồng.
4. Thuế sử dụng đất hàng năm (nếu còn nợ), gồm:
4.1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm còn nợ (nếu có):
Căn cứ Điều 5 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: Diện tích; Hạng đất; và mức thuế suất tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất, cụ thể:
  • Diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính của Nhà nước hoặc diện tích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Hạng đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng.
  • Mức thuế suất một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất.
4.2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm còn nợ (nếu có)
Căn cứ Điều 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, mức thuế suất tính như sau:
  • Đối với đất ở:
    • Diện tích trong hạn mức: 0,03%
    • Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức: 0,07%
    • Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức: 0.15%
  • Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 0,03%
  • Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng, đất do cơ sở tôn giáo sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch,…. sử dụng vào mục đích kinh doanh: 0,03%
  • Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy: 0,15%
  • Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.
  • Đất lấn, chiếm: thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức.
5. Thuế thu nhập cá nhân hợp đồng mua bán đất viết tay khi được cấp sổ đỏ lần đầu, sang tên sổ đỏ: (Căn cứ điều 8 thông tư số 02/2010/TT-BTC), cụ thể:
Đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ truy thu 01 lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế.
Từ ngày 01/01/2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng bất động sản có hợp đồng có công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng.
Mức thuế suất: 2% trong trường hợp không có văn bản, tài liệu chứng minh giá mua đầu vào và các chi phí quản lý bất động sản; 25% trong trường hợp có tài liệu, văn bản chứng minh giá mua đầu vào và các chi phí quản lý bất động sản.
6. Các khoản lệ phí khác khi được cấp sổ đỏ lần đầu:
Khi thực hiện thủ tục đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu, ngoài các khoản chi phí nói trên người sử dụng đất còn phải nộp những khoản chi phí như phí thẩm định (Khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC), phí trích đo, đo vẽ, phí in giấy chứng nhận, phí đăng báo (nếu có) và thông thường các khoản chi phí này thường không quá nhiều.

________________

Tư vấn Luật sư vui lòng liên hệ:
Công ty Luật CMA
Hotline: 0986.057.998
Email: CongtyluatCMA@gmail.com