Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định mới nhất

Công ty Luật CMA - hotline: 0986057998 - 0944296698

0
94
I/ Căn cứ pháp lý
  • Luật Hộ tịch năm 2021
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
  • Thông tư số: 04/2020/TT-BTP
II/ Luật sư tư vấn
  1. Định nghĩa:
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ xác định tình trạng của một cá nhân đã kết hôn hay chưa kết hôn hoặc đã ly hôn, vợ hoặc chồng đã chết, là một trong những giấy tờ quan trọng trong nhiều thủ tục pháp lý không thể không có (như là đăng kí kết hôn, mua bán đất đai, đi lao động nước ngoài…), là văn bản do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi người yêu cầu thường trú cấp.
Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
“1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
        1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
        2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.”
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa giúp cơ quan quản lý nhà nước quản lý hộ tịch của công dân một cách chặt chẽ thống nhất, hạn chế việc gian lận trong giao dịch dân sự, hôn nhân và gia đình.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong việc xác nhận người đó có quan hệ hôn nhân thế nào mà còn là căn cứ để xác định tài sản chung, tài sản riêng trong thời kì hôn nhân.
  1. Các trường hợp cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
  • Trường hợp xin xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng kí kết hôn: cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp 01 (một) bản cho người yêu cầu trong trường hợp này. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhânphải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn. Trường hợp đăng kí kết hôn mà người yêu cầu đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp (quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
  • Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết;
  • Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng;
  • Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định
  • Muốn mua bán bất động sản, nhận con nuôi, xuất nhập cảnh (Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhânđược cấp theo yêu cầu).
  1. Hồ sơ, Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
  • Thm quyn cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã nơi đăng kí thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú (trong trường hợp không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật).
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
  • H sơ xin cp Giy xác nhn tình trng hôn nhân cn chun b nhng giy t sau:
– Đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ Hộ khẩu và CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế;
– Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết phải trích lục bản sao Bản án/Quyết định ly hôn của Tòa án hoặc bản sao Giấy chứng tử.
Việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể ủy quyền cho người khác thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 04/2020/TT-BTP như sau: Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được ủy quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Dịch vụ về Hôn nhân gia đình tại Hải Phòng của Luật sư CMA:
  • Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cùng khách hàng giải quyết những vướng mắc;
  • Tư vấn miễn phí các vấn đề, hỏi đáp pháp lý liên quan tới việc kết hôn, ly hôn, thỏa thuận tài sản của vợ chồng nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng;
  • Soạn thảo, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng liên quan tới vấn đề kết hôn, ly hôn, tranh chấp tài sản vợ chồng tại Hải Phòng;
  • Đại diện nộp hồ sơ, giấy tờ tại Hải Phòng theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
  • Tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích theo yêu cầu.