Các hợp đồng giao dịch “đặc biệt” trong công ty cổ phần

0
11
  1. Căn cứ pháp lý
  • Luật doanh nghiệp 2014
  1. Luật sư tư vấn:

Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty cổ phần với những người quản lý hoặc người có liên quan của người quản lý công ty là những hợp đồng, giao dịch có thể phát sinh các lợi ích không công bằng cho Công ty cổ phần. Vì vậy, Luật doanh nghiệp có các chế định nhằm ngăn chặn, hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy đến cho Công ty cổ phần trong trường hợp này bằng cách quy định các trường hợp bắt buộc phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông để bảo đảm tính khách quan, rõ ràng, công khai, minh bạch trong giao dịch.

Căn cứ điều 162 Luật doanh nghiệp thì các hợp đồng sau đây với người giữ chức vụ quản lý hoặc người liên quan phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận trước khi ký kết, cụ thể:

  • Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;
  • Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;
  • Doanh nghiệp mà Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty có lợi ích liên quan hoặc người liên quan của họ sở hữu từ 10% vốn góp trở lên.

Người có liên quan theo quy định tại khoản 17 điều 4 Luật doanh nghiệp gồm:

17. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trongnhóm công ty;
  2. b) Công ty con đối với công ty mẹ trongnhóm công ty;
  3. c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;
  4. d) Người quản lý doanh nghiệp;

đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

  1. e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy địnhtại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
  2. g) Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết địnhcủa các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
  3. h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợpđể thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.

Thứ nhất, đối với các hợp đồng, giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do điều luật quy định:

Người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch.

Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

Thứ hai, đối với các hợp đồng, giao dịch có giá trị trên 35% tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc tỷ lệ khác do điều lệ quy định:

Người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

Trong trường hợp các hợp đồng, giao dịch không tuân thủ các quy định về việc thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị gây thiệt hại cho Công ty Cổ phần thì người ký kết hợp đồng, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

Câu hỏi đặt ra là: Liệu các hợp đồng, giao dịch với người thứ ba trong trường hợp vi phạm sự tuân thủ này có vô hiệu hay không? Và quyền lợi của người thứ ba sẽ được bảo đảm như thế nào?

________________

Trường hợp cần tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ Miễn Phí vui lòng liên hệ:

Công ty Luật CMA

Địa chỉ: 135 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng

Hotline/zalo: 0986.057.998 (Luật sư Lê Bá Châu)

Email: CongtyluatCMA@gmail.com

Luật sư – Tư vấn – Tranh Tụng – Sở hữu trí tuệ